So sánh nhựa có MFI cao và MFI thấp

Công ty TNHH Nhựa Goda - Plastics with Care - Nhà phân phối PVC - PP - BOPP giá tốt nhất

Email: kinhdoanh@godaplastics.com

Hotline

Hotline:

0983 909 870 - 03333 494 16
So sánh nhựa có MFI cao và MFI thấp
Ngày đăng: 13/12/2021 10:20 AM

Các sản phẩm nhựa đều có tính chất khác nhau, mỗi loại sẽ có mức độ nóng chảy khác nhau để phù hợp với ứng dụng thực tế. Vậy làm sao để biết sản phẩm nhựa đó có mức độ nóng chảy như thế nào? Cùng Goda Plastics chúng tôi tìm hiểu về một số thông tin nhé!

Để xác định mức độ nóng chảy của nhựa, chúng ta chỉ cần xác định được Chỉ số MFI của chúng dựa trên các tiêu chuẩn.

 

Chỉ số MFI

Chỉ số chảy của nhựa: MFI - Melt Flow Index hoặc Melt Flow Rate - MFR

Chỉ số MFI là gì?

Chỉ số MFI hay còn gọi là chỉ số chảy của nhựa (viết tắt của từ Melt Flow Index hoặc Melt Flow Rate-MFR) nhằm xác định đặc tính dòng chảy của vật liệu nhựa tại nhiệt độ và áp suất nhất định.

Hiện nay có 2 tiêu chuẩn quốc tế phổ biến để xác định chỉ số chảy:  ASTM D1238 và ISO 1133.

Cả 2 tiêu chuẩn này đều có chung đặc tính nhưng quy trình thí nghiệm và thiết bị có một số khác biệt nhỏ. Về lý thuyết, cả 2 phương pháp này nếu được sử dụng hợp lý sẽ tạo ra kết quả thử nghiệm giống hệt nhau.

Tại sao phải xác định chỉ số MFI?

Chỉ số MFI là một đại lượng để đánh giá phân tử lượng trung bình khối và một đại lượng tỷ lệ nghịch với độ nhớt nóng chảy.

Thông thường, một polymer có chỉ số MFI cao được sử dụng trong kỹ thuật gia công nhựa như: ép phun, thổi bao bì. Những polymer khác có MFI thấp hơn thì được sử dụng để ép phun áp lực cao hay ép đùn.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính chảy của polymer như: độ đa phân tán, cấu trúc phân tử copolymer, polymer mạch nhánh, hiện diện của comonomer, độ kết tinh hay tính chất dẫn nhiệt của polymer.

Máy đo chỉ số MFI

Thiết bị đo chỉ số nóng chảy của nhựa – chỉ số MFI

Xác định chỉ số nóng chảy của nhựa bằng cách nào?

Có thể xác định chỉ số nóng chảy nhựa bằng máy QC-652S xuất xứ Đài Loan. Thiết bị được sản xuất theo tiêu chuẩn ASTMD1238 D3364, ISO 1133, GB- T3682.

Với thiết kế màn hình cảm ứng, giúp người dùng dễ dàng thao tác và quan sát kết quả trên máy. Máy đo chỉ số chảy cho biết tốc độ chảy nhớt của một loại nhựa nguyên chất hay một hệ phối trộn trong điều kiện nhiệt độ, áp suất nhất định.

Máy đo chỉ số chảy của nhựa Cometech QC-652S – Xuất xứ Đài Loan

Máy đo chỉ số chảy của nhựa Cometech QC-652S – Xuất xứ Đài Loan

Độ chính xác: ±0,01s; trọng lượng Piston: 100g; trọng lượng nén có các lựa chọn:1100g, 2060g, 3700g, 4900g, 9900g, 12400g,19900g, 21500g; Nhiệt độ test lên đến 360oC

Có thể xác định chỉ số nóng chảy của nhựa nhiệt dẻo dựa trên tốc độ chảy khối lượng (MFR) và tốc độ chảy thể tích (MVR).

Công thức chỉ số dòng chảy

Trước đây là MFI (hiện tại là MFR) = Khối lượng (gam) của mẫu nóng chảy trong 10 phút

Thực nghiệm liên quan tới tốc độ dòng chảy (Melt Flow Rate -MFR) là khối lượng của polyme chảy qua ống mao dẫn ở nhiệt độ và áp suất xác định trong một khoảng thời gian đo được. Và cần hiểu MFR là khối lượng polyme chảy trong quá trình thử nghiệm, được chuẩn hóa đến 10 phút.

Giá trị MFR được tính toán có liên quan đến khối lượng phân tử: MFR càng cao thì khối lượng phân tử càng thấp. MFR cũng tỷ lệ nghịch với độ nhớt: khả năng chảy của vật liệu nóng chảy khi chịu áp suất. Cuối cùng, chúng ta có thể so sánh các giá trị MFR của một vật liệu đơn lẻ ở các khối lượng trọng lượng khác nhau để đo phân bố khối lượng phân tử.

Với ý nghĩa quan trọng, MFR là một thử nghiệm đánh giá Kiểm tra Chất lượng và Kiểm soát quy trình Sản xuất phổ biến đối với hạt nhựa và các vật liệu khác trong ngành nhựa. Đây không phải là thước đo toàn diện nhất về khối lượng phân tử; “Nó là một phép xác định điểm duy nhất của sự phân bố khối lượng phân tử, vì vậy nó có thể là một giá trị sai lệch. Có thể hiểu MFR không cung cấp bất kỳ thông tin nào về sự phân bố của các trọng lượng phân tử hiện tại hoặc liệu một yếu tố khác ngoài khối lượng phân tử có ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy hay không.

Tuy nhiên, đây là một thử nghiệm khá nhanh và đơn giản, nó lý tưởng để so sánh nhanh chóng và hiệu quả các lô của cùng một vật liệu để đảm bảo tính nhất quán. “Nó hữu ích để xác minh xem một loại nhựa có đáp ứng thông số kỹ thuật hay không hoặc để xác định xem có sự khác biệt lớn giữa hai mẫu hay không.

Để thực hiện phép thử MFR, một phần nhỏ của vật liệu – thường ở dạng viên hoặc bột – được cho vào thùng được nung nóng, nơi nó tan chảy thành chất lỏng nhớt. Một phần của mẫu được ép đùn qua khuôn mao dẫn bằng một piston trọng lượng trong suốt một khung thời gian đã định. Thể tích (khối lượng) của mẫu thoát ra khỏi thiết bị trong khoảng thời gian đó được đo bằng thiết bị hoặc bằng tay. Kết quả thường được báo cáo dưới dạng gam trên 10 phút.

 

PP114G: MI 5 – Phân phối trực tiếp bởi Công ty TNHH NHỰA GODA

Sử dụng phương pháp xác định chỉ số MFI như một thước đo mức độ dễ chảy của quá trình nóng chảy của polyme nhiệt dẻo. Nó rất linh hoạt trong công dụng của nó và đã được chứng minh là tương quan rất hiệu quả với một số thông số cơ bản liên quan đến các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất polyme cho đến thành phẩm cuối cùng.

Đặc điểm kỹ thuật của lớp polyme cơ bản bao gồm các đặc tính cấu trúc như khối lượng phân tử, phân bố trọng lượng phân tử, phân nhánh, nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh, độ nhớt cắt bằng không, v.v., tất cả đều được chứng minh là có liên quan hiệu quả với MFI.

Bạn là nhà sản xuất các sản phẩm liên quan đến túi bao bì, túi đựng, cán màng các nhãn hàng tạp chí, sản xuất băng keo, túi bao bì thực phẩm.

Bạn đang muốn tìm một nhà cung cấp hạt nhựa PP, hạt nhựa PVC, PVC compound màng BOPP mờ, màng BOPP bóng phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty với giá cả hợp lý và có thể cộng tác trở thành đối tác lâu dài, chi phí tiết kiệm và chất lượng ổn định? 

CÔNG TY TNHH NHỰA GODA (Hotline: 0983.909.870) Chuyên cung cấp Sỉ – Lẻ:

  • Hạt nhựa PP block, PP random, PP yarn, PP compound, trong nước và nhập khẩu của các tên tuổi lớn: Bình Sơn –BSR, Hanwha, Sabic, Marubeni, Lotte chemical, LG chemical…
  • Màng nhựa BOPP, màng BOPP mờ, màng BOPP bóng, màng BOPP hàn nhiệt
  • Hạt nhựa PVC, PVC compound
Zalo